Bài Tập Dự Án Đầu Tư

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.07 KB, 9 trang )


Bạn đang xem: Bài tập dự án đầu tư

BÀI TẬP Bài 1:Một dự án có tổng số vốn đầu tư tại thời điểm bắt đầu sản xuất kinh doanh là350 tỷ đồng. Doanh thu hàng năm của dự án dự kiến là 115 tỷ đồng, chi phí vậnhành hàng năm (không bao gồm khấu hao và lãi vay) là 25 tỷ đồng, đời của dự ánlà 15 năm, giá trị thanh lý cuối đời dự án là 2 tỷ. Tỷ suất chiết khấu của dự án là15%/năm.Hãy tính:1. NPV của dự án?2. Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)?3. IRR của dự án?Đáp án: NPV = 176,02 (tỷ đồng). IRR = 24,78%. T = 6 năm 3 thángBài 2: Một dự án có tổng số vốn đầu tư tại thời điểm bắt đầu sản xuất kinh doanh là3500 triệu đồng. Doanh thu năm đầu của dự án là 500 triệu đồng, năm thứ 2 là 550triệu đồng, từ năm thứ 3 doanh thu của dự án dự kiến sẽ ổn định ở mức 950 triệuđồng hàng năm cho đến hết đời dự án. Chi phí vận hành hàng năm (không bao gồmkhấu hao và lãi vay) của dự án là 150 triệu đồng. Đời của dự án là 15 năm. Giá trịthanh lý cuối đời dự án là 10 triệu đồng. Tỷ suất chiết khấu của dự án là 16%/năm.Hỏi:a. Dự án có nên đầu tư hay không?b. Mức lãi suất vốn vay cao nhất có thể chấp nhận là bao nhiêu?Đáp án: NPV = 27,25 (triệu đồng) > 0. Kết luận: Dự án nên đầu tư IRR = 17,46%. Kết luận: mức lãi suất vay cao nhất có thể chấp nhận là 17,46%1Bài 3: Một doanh nghiệp đang xem xét dự án đầu tư nâng cao chất lượng sảnphẩm. Tổng vốn đầu tư của dự án là 17.000 triệu đồng và được huy động từ 3nguồn- Nguồn 1: vay 10.500 triệu đồng - kỳ hạn năm - lãi suất 12% năm
- Nguồn 2: vay 5.500 triệu đồng - kỳ hạn năm - lãi suất 14% năm- Nguồn 3: vay 1.000 triệu đồng - kỳ hạn năm - lãi suất 16% nămNếu thực hiện dự án doanh thu dự kiến hàng năm là 6.500 triệu đồng. Chiphí các loại (chưa có khấu hao và lãi vay) năm thứ nhất dự kiến 2.900 triệu đồng,năm thứ hai là 3.100 triệu đồng, sau đó giữ ổn định ở mức 3.300 triệu đồng . Nếuđời dự án là 15 năm và cứ 5 năm đại tu một lần mỗi lần hết 200 triệu đồng.Hỏi:1. NPV của dự án là bao nhiêu?2. Mức lãi suất cao nhất dự án có thể chấp nhận được là bao nhiêu?Đáp án: NPV = 4148,58 (triệu đồng) IRR = 17,52%. Kết luận: mức lãi suất vay cao nhất có thể chấp nhận là 17,52%Bài 4Để đảm bảo tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp ở xã A, người ta dự kiếnphải đầu tư xây dựng công trình thuỷ nông với các chi phí như sau:Chi phí ban đầu là 12 tỷ đồng, chi phí bảo dưỡng hàng năm là 140 triệu đồng(không có khấu hao và trả lãi vốn vay). Tuổi thọ của công trình là 30 năm, cứ sau15 năm phải đại tu công trình hết 500 triệu đồng. Nhờ có công trình hàng năm tổngthu nhập từ trồng trọt của các hộ nông dân tăng là 1,4 tỷ đồng. Lãi suất vay vốn đểxây dựng công trình là 8%/năm. Anh (hay chị) hãy tính các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả tài chính của dựán?2Đáp án: NPV = 2,03 (tỷ đồng) . IRR = 9,76%. T = 19 năm 3 thángBài 5Để đón khách du lịch đến Quảng Ninh hàng năm, UBND Tỉnh Quảng Ninhquyết định thực hiện dự án “Cải tạo và xây dựng mới khu du lịch, vui chơi giải trí”.Dự án được xây dựng với chi phí và doanh thu như sau:- Dự tính chi phí đền bù, giải toả khoảng 20 triệu USD, chi phí xây lắp và thiếtbị khoảng 60 triệu USD, các chi phí đầu tư khác khoảng 12 triệu USD.
- Dự tính doanh thu hàng năm khoảng 50 triệu USD, chi phí hàng năm để tạora số doanh thu trên, ước tính bằng 60% doanh thu (trong chi phí chưa có khấu haovà vốn vay).- Dự án yêu cầu cứ sau 15 năm hoạt động phải sửa chữa định kỳ một lần hết10 triệu USD.- Dự án kinh doanh dự kiến trong 30 năm. Sau khi ngừng hoạt động giá trịthanh lý là 20 triệu USD. Lãi suất trên thị trường vốn là 12%/năm.Anh (hay chị) hãy tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án?Đáp án: NPV = 67,94 (triệu USD) . IRR = 21,57%. T = 7 năm 1 thángBài 6: Một dự án đầu tư xây dựng khách sạn có tổng số vốn đầu tư tính tại thờiđiểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động là 40 tỷ đồng. Trong đó, vốn tự có là 20 tỷ vớichi phí cơ hội của việc sử dụng vốn là 18%/năm, vốn vay là 20 tỷ với lãi suất vaylà 12%/năm. Doanh thu hàng năm của dự án dự tính đạt được là 24 tỷ đồng. Chiphí hàng năm (không bao gồm khấu hao) là 40% doanh thu. Sau khi dự án ngừnghoạt động giá trị thanh lý là 2,5 tỷ đồng. Đời của dự án là 30 năm. Hãy tính: 1. Thu nhập thuần của cả đời dự án (NPV) 2. Thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án (T) 3Đáp án: NPV = 53,36 (tỷ đồng). T = 3 năm 10 thángBài 7: Một chủ đầu tư có 2500 triệu đồng và đi vay thêm 3500 triệu đồng với lãi suất8% năm để thực hiện dự án . Tổng lợi nhuận thuần và khấu hao thu được từ dựán như sau: Năm thứ nhất : 800 triệu đồng Năm thứ hai : 820 triệu đồngNăm thứ ba: 840 triệu đồngNăm thứ tư: 860triệu đồngSau đó giữ ở mức ổn định 860 triệu đồng/năm. Biết rằng nếu không đầu tư vào
dự án này, chủ đầu tư có thể thực hiện dự án khác chắc chắn đạt tỷ suất lợinhuận bằng 13% năm. Đời dự án là 30 năm.Hãy tính1. Thời hạn thu hồi vốn đầu tư của dự án2. Nếu sau khi dừng hoạt động, giá trị thanh lý của dự án bằng 120 triệu đồngthì NPV của dự án là bao nhiêu?Đáp án: T =13 năm 1 tháng. NPV = 1955,343 (triệu đồng).Bài 8: Một doanh nghiệp vay vốn để thực hiện một dự án đầu tư như sau:Nguồn đầu tưSố tiền vay(triệu đồng)Kỳ hạn Lãi suất vay từ các nguồn(%/ tháng)Nguồn 1 400 Năm 1,4%Nguồn 2 650 Quí 1,2%Nguồn 3 750 6 tháng 1,3%Dự kiến đầu năm thứ 3 (sau 2 năm) kể từ khi vay vốn, dự án bắt đầu đi vàohoạt động sản xuất. Doanh thu hàng năm thu được là 750 triệu đồng, chi phívận hành hàng năm (không bao gồm khấu hao và lãi vay) là 200 triệu đồng/4năm. Giá trị thanh lý cuối đời dự án là 30 triệu đồng. Với đời dự án là 12 năm.Hãy:1. Tính NPV của dự án.2. Tính thời gian thu hồi vốn của dự án.3. Tính hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án.Đáp án: NPV = 445,432 (triệu đồng). T = 8 năm 3 tháng. IRR = 20,26%. Bài 9: Một doanh nghiệp vay vốn để thực hiện một dự án đầu tư như sau:Nguồn đầu tư Số tiền vay
(triệu đồng)Kỳ hạn Lãi suất vay từ các nguồn(%/ tháng)Nguồn 1 500 Năm 1.3%Nguồn 2 550 Quí 1.1%Nguồn 3 700 6 tháng 1.2%Dự kiến đầu năm thứ 3 (sau 2 năm) kể từ khi vay vốn, dự án bắt đầu đi vàohoạt động sản xuất.a. Nếu người cho vay yêu cầu hàng năm phải trả nợ theo phương thức trảđều đặn hàng năm (bắt đầu từ khi dự án đi vào hoạt động), trong vòng10 năm liền phải trả hết nợ, vậy mỗi năm phải trả là bao nhiêu?b. Giả sử, kể từ khi dự án đi vào hoạt động, doanh thu thu được hàng nămlà 850 triệu đồng và chi phí các loại hàng năm để tạo ra doanh thu trênlà 250 triệu đồng (chưa tính khấu hao). Giá trị còn lại dự kiến bằng 100triệu đồng. Tuổi thọ dự án là 15 năm. Dự án có nên đầu tư hay không?Đáp án: A = 455,826 (triệu đồng). NPV = 1252,505 (triệu đồng). KL: dự án nênđầu tưBài 10: Một doanh nghiệp vay vốn để đầu tư mở rộng sản xuất với tiến độ thực hiệnvốn như sau:5Năm đầu tư Số tiền vay(triệu đồng)Kỳ hạn Lãi suất vay từ các nguồn(%/ tháng)Năm1 1700 Quí 1,2%Năm 2 2200 6 tháng 1,3%Năm 3 2500 Năm 1.4%Dự kiến năm thứ tư kể từ khi vay vốn (sau 3 năm) dự án đi vào hoạt động vàdoanh thu năm đầu đạt được là 3550 triệu đồng, năm thứ hai đạt được 3650 triệu
đồng , năm thứ ba đạt 3800 triệu đồng và sau đó ổn định ở mức 3800 triệu đồng.Để tạo ra doanh thu trên, chi phí các loại hàng năm (chưa tính khấu hao và lãi vay)là 1050 triệu đồng. Giá trị thanh lý của dự án bằng 200 triệu đồng. Đời dự án là 20năm.Hỏi:1. Thời hạn thu hồi vốn đầu tư của dự án là bao nhiêu?2. Thu nhập thuần của cả đời dự án ?Đáp án: T = 4 năm 10 tháng. NPV = 7410 (triệu đồng)Bài 11:Một doanh nghiệp vay vốn để thực hiện một dự án đầu tư như sau:Nguồn đầu tư Số tiền vay(triệu đồng)Kỳ hạn Lãi suất vay từ các nguồn(%/ tháng)Nguồn 1 400 Năm 1.3%Nguồn 2 450 Quí 1.1%Nguồn 3 500 6 tháng 1.2%Dự kiến đầu năm thứ 2 (sau 1 năm) kể từ khi vay vốn, dự án bắt đầu đi vàohoạt động sản xuất.c. Nếu người cho vay yêu cầu sau 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất phảitrả hết nợ theo phương thức trả đều đặn vào cuối các năm thì mỗi nămphải trả là bao nhiêu?d. Giả sử, kể từ khi dự án đi vào hoạt động, doanh thu thu được hàng nămlà 650 triệu đồng và chi phí các loại hàng năm để tạo ra doanh thu trên6là 150 triệu đồng (chưa tính khấu hao). Giá trị còn lại dự kiến bằng 50triệu đồng. Tuổi thọ dự án là 10 năm. Dự án có khả thi về mặt tài chínhhay không?Đáp án: A = 459,766 (triệu đồng). NPV = 994,733 (triệu đồng). KL: dự án khả thi

Xem thêm: Cung Cấp Hoa Văn Sắt Cửa Cổng, Cung Cấp Hoa Văn Đầu Cột Quận 3

Bài 12Một doanh nghiệp đang nghiên cứu để lựa chọn một trong hai phương án nhậpthiết bị có cùng công dụng và tính năng kỹ thuật với các số liệu như sau:Số liệu Đơn vị tính Thiết bị A Thiết bị B1. Giá mua ban đầu Triệu đồng 450 5502. Chi phí vận hành hàng năm triệu đồng 40 354. Giá trị thanh lý Triệu đồng 12 155. Tuổi thọ Năm 10 14Hãy lựa chọn phương án có lợi nhất về mặt kinh tế biết rằng dự án vay vốn vớilãi suất 15%/năm.Đáp án: AV(C)A =129,07 (triệu đồng). AV(C)B =130,71 (triệu đồng). KL: lựa chọn thiết bị ABài 13Để thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo, tỉnh A đã quyết định chuyển đổihướng cây trồng. Trên diện tích 30 ha, 2 phương án đầu tư đã được lập với cácthông số tổng hợp như sauSố liệu Đơn vị tínhPhương án đầu tưTrồng thanh long Trồng cam1. Vốn đầu tư ban đầu Triệu đồng 110014002. Chi phí vận hành hàngnămtriệu đồng 2202503. Doanh thu hàng năm triệu đồng 750
8504. Giá trị thanh lý Triệu đồng 30705. Tuổi thọ Năm 687Anh (chị) hãy giúp tỉnh A lựa chọn được phương án đầu tư có tính kinh tếhơn? Biết rằng, để thực hiện dự án chuyển đổi cây trồng này, tỉnh được vayvốn từ quỹ hỗ trợ phát triển nông thôn với mức lãi suất là 12%/năm.Đáp án: NAVthanh long =266,148 (triệu đồng). NAVtrồng cam =323,867 (triệu đồng). KL: lựa chọn phương án trồng camBài 14Công ty khai thác dầu khí X đang cân nhắc để lựa chọn một trong hai phươngán vận chuyển dầu từ giàn khoan về nơi tái chế:Phương án 1: Mua 1 tầu vận chuyển dầu từ giàn khoan vào bờ và 2 xe vậnchuyển từ bờ đến nơi tái chế.Phương án 2: Xây dựng hệ thống chuyển tải dầu từ giàn khoan đến nơi tái chế.Với các thông tin về từng phương án như sau:Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 21 tầu 1 xe Đường chuyền tải1. Vốn đầu tư ban đầu Tỷ đồng 70 90 4802. Chi phí vận hành hàng năm Tỷ đồng 15 2 53. Giá trị thanh lý Tỷ đồng 10 5 204. Tuổi thọ Năm 12 24Anh (chị) hãy giúp Công ty X lựa chọn một trong hai phương án vận chuyển?Biết rằng, lãi suất vay vốn đầu tư là 15%/năm.
Đáp án: AV(C)A =64,43 (tỷ đồng). AV(C)B =79,5 (tỷ đồng). KL: lựa chọn phương án A.Bài 15Để thực hiện chủ trương hiện đại hoá cơ sở hạ tầng và giúp giao thông chongười dân trong vùng được thuận lợi. Tỉnh A có 2 phương án đầu tư được lập vớicác thông số tổng hợp như sauSố liệu Đơn vị tính Phương án đầu tư8Phương án 1 Phương án 21. Vốn đầu tư ban đầu Triệu đồng 120018002. Chi phí vận hành hàngnămtriệu đồng 3503303. Doanh thu hàng năm triệu đồng 7508004. Giá trị thanh lý Triệu đồng 40705. Tuổi thọ Năm 912Nếu thực hiện phương án 1 cứ 3 năm phải sủa chữa định kỳ một lần, mỗi lầnhết 150 triệu đồngAnh (chị) hãy giúp tỉnh A lựa chọn được phương án đầu tư có tính kinh tếhơn? Biết rằng, để thực hiện dự án này, tỉnh được vay vốn từ chương trình hỗtrợ lãi suất của chính phủ với mức lãi suất là 16%/năm.
Đáp án: NAV1 =107,558 (triệu đồng). NAV2 =125,923 (triệu đồng). KL: lựa chọn phương án 2Bài 16Một công ty có hai phương án mua và lắp đặt thiết bị như sauCác thông số Đơn vị Phương án A Phương án B1. Chi phí mua thiết bị Triệu đồng 260 4202. Chi phí lắp đặt thiếtbịTriệu đồng 20 303. Chi phí vận hành năm Triệu đồng 30 254. Giá trị còn lại Triệu đồng 10 205. Tuổi thọ năm 12 18Nếu mua thiết bị A, cứ 3 năm phải sửa chữa định kỳ 1 lần, mỗi lần hết 15triệu đồng. Hãy lựa chọn phương án mua thiết bị tối ưu, biết tỷ suất chiết khấu là 15%năm.Đáp án: AV(C)A =85,11 (triệu đồng). AV(C)B =98,17 (triệu đồng). KL: lựa chọn phương án A9


*
LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN pptx 20 844 5
*
LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VỚI PROJECT 2002 BÀI 2: “CÀI ĐẶT, GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MENU & LÀM VIÊC VỚI DỰ ÁN MỚI” doc 17 581 1
*
LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VỚI PROJECT 2002 BÀI 1: “CÁC KHÁI NIỆM VỀ LẬP KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ, CÁC TÍNH NĂNG” ppt 6 678 3