Chào bán cổ phần riêng lẻ là gì

Quy định pháp luật về chào bán cổ phần riêng lẻ? Trình tự, thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ công ty cổ phần?


Hiện nay, việc chào bán cổ phần rất phổ biến ở các doanh nghiệp và là một trong các phương thức huy động tăng vốn điều lệ hiệu quả nhất của công ty cổ phần. Một trong các hình thức chào bán cổ phần được sử dụng rộng rãi mà các công ty cổ phần thường áp dụng đó là chào bán cổ phần riêng lẻ. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ về hình thức chào bán cổ phần này dẫn đến những sai sót trong quá trình áp dụng. Bài viết dưới đây Luật Dương Gia sẽ giúp người đọc tìm hiểu quy định về chào bán cổ phần riêng lẻ công ty cổ phần trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

Bạn đang xem: Chào bán cổ phần riêng lẻ là gì

*
*

Luật sư tư vấn luật qua điện thoại trực tuyến miễn phí: 1900.6568

1. Quy định pháp luật về chào bán cổ phần riêng lẻ:

Theo Điều 125 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về chào bán cổ phần riêng lẻ có nội dung như sau:

“1. Chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;

b) Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

2. Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định sau đây:

a) Công ty quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định của Luật này;

b) Cổ đông của công ty thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 124 của Luật này, trừ trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;

c) Trường hợp cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua không mua hết thì số cổ phần còn lại được bán cho người khác theo phương án chào bán cổ phần riêng lẻ với điều kiện không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác.

3. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán theo quy định tại Điều này phải làm thủ tục về mua cổ phần theo quy định của Luật Đầu tư.”

Ta nhận thấy, pháp luật doanh nghiệp 2020 được ban hành chỉ quy định về chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng. Căn cứ theo pháp luật chứng khoán, công ty đại chúng là công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ hoặc công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Phân tích quy định về việc chào bán cổ phần riêng lẻ công ty cổ phần:

2.1. Chào bán cổ phần riêng lẻ công ty cổ phần là gì?

Trên thực tế, một công ty cổ phần muốn tăng vốn có thể thực hiện chào bán cổ phần của mình, theo luật doanh nghiệp hiện nay có ba hình thức chào bán cổ phần, cụ thể đó là: Chào bán cho cổ đông hiện hữu; Chào bán cổ phần riêng lẻ; Chào bán cổ phần ra công chúng.

Trong đó việc chào bán cố phần ra công chúng chỉ áp dụng với trường hợp công ty cổ phần đại chúng theo quy định pháp luật về chứng khoản.

Trong ba hình thức được nêu cụ thể bên trên thì việc chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu và chào bán cổ phần riêng lẻ là hai hình thức được các công ty cổ phần vừa và nhỏ áp dụng. Còn đối với chào bán cổ phần ra công chúng sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật chứng khoán và thường áp dụng cho các công ty đại chúng, công ty đã niêm yết trên sàn chứng khoán.

Chào bán cổ phần riêng lẻ được hiểu là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ và đáp ứng hai điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 125 Luật Doanh nghiệp 2020 với nội dung cụ thể như sau:

“Điều 125. Chào bán cổ phần riêng lẻ

1. Chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;

b) Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.”

Dựa vào quy định được nêu trên, dấu hiệu nhận biết chào bán cổ phần riêng lẻ thể hiện cụ thể ở các yếu tố sau đây:

– Thứ nhất: Không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để chào bán.

Phương tiện thông tin đại chúng về cơ bản là phương tiện được cơ quan báo chí sử dụng để cung cấp, truyền dẫn thông tin tới đông đảo công chúng, bao gồm các đài phát thanh, đài truyền hình, báo in, báo điện tử và trang/Cổng thông tin điện tử. Theo đó, việc chào bán cổ phần riêng lẻ không được thực hiện trên các đài phát thanh, đài truyền hình, báo in, báo điện tử và trang/Cổng thông tin điện tử.

– Thứ hai: Số lượng nhà đầu tư dưới 100 người và không có sự phân biệt đối với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp.


Chào bán cổ phần riêng lẻ được hiểu là việc chào bán cổ phần của công ty không phải là công ty cổ phần đại chúng. Cổ phần riêng lẻ sẽ được chào bán ra ngoài với các cá nhân không phải là thành viên của công ty.

2.2. Trình tự, thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ công ty cổ phần:

Như đã phân tích ở trên thì thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng; Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

Xem thêm: Cơ Sở Sản Xuất Nem Chua Thanh Hóa Ngon Hết Sảy, Đặc Sản Nem Chua Thanh Hóa

Thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻ được quy định như sau:

Theo Khoản 2 Điều 125 Luật Doanh nghiệp 2020 thì việc chào bán cổ phần riêng lẻ trong công ty cổ phần không phải công ty đại chúng được thực hiện như sau:

– Công ty sẽ quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ. Phương án chào bán gồm thông tin về loại, số lượng, mệnh giá cổ phần được chào bán, cách thức, điều kiện chuyển nhượng, cách thức, thời hạn thanh toán.

 – Sau khi công ty quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ, thì cổ đông của công ty phải thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần. Đây là một điểm mới bởi trước đây, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì việc thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần của các cổ đông hiện hữu không được thể hiện rõ, mà được hiểu rằng, cổ đông hiện hữu có thể xem là đã từ bỏ quyền ưu tiên mua cổ phần mới khi nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông chấp thuận việc phát hành thêm cổ phần được thông qua.

Ta nhận thấy, theo quy định của công ty phải thông báo bằng văn bản đến cổ đông theo phương thức được pháp luật quy định để nhằm bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của họ trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần.

Trong nội dung thông báo sẽ phải gồm đầy đủ các thông tin của cổ đông. Cụ thể, đối với cổ đông là cá nhân phải có họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân. Đối với cổ đông là tổ chức, thông tin phải gồm tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính. Bên cạnh đó, thông báo phải có đầy đủ thông tin của các cổ phần được chào bán đến cổ đông.

– Cổ đông có quyền chuyển quyền mua cổ phần của mình cho người khác. Trường hợp cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua không mua hết thì số cổ phần còn lại được bán cho người khác theo phương án chào bán cổ phần riêng lẻ. Tuy nhiên, việc chào bán cổ phần riêng lẻ với điều kiện không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác.

Tuy nhiên, đối với các nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ phải làm thủ tục mua cổ phần theo quy định của Luật Đầu tư. Trước đây, Luật Doanh nghiệp 2014 được ban hành đã không đưa ra một quy định rõ ràng nào nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần theo hình thức chào bán cổ phần riêng lẻ thì có cần phải áp dụng thủ tục xin chấp thuận của Sở Kế hoạch và Đầu tư hay không. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 được ban hành đã xác định cụ thể các bước mà nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho nhà đầu tư và doanh nghiệp khi áp dụng luật.

Với những quy định cụ thể rõ ràng về hình thức chào bán cổ phiếu riêng lẻ, ta nhận thấy, Luật Doanh nghiệp 2020 đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư yên tâm đầu tư và phát triển.

Ta nhận thấy, hiện nay pháp luật quy định việc chào bán có thể thực hiện tự do mà không cần thông qua việc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Như vậy, về cơ bản, trình tự thủ tục được thực hiện để chào bán cổ phần riêng lẻ được thực hiện qua ba bước sau:

– Bước 1: Đại hội đồng cổ đông họp và thông qua nghị quyết về chào bán cố phẩn riêng lẻ.

– Bước 2: Thực hiện bán cổ phần.

– Bước 3: Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

Hiện nay, việc chào bán cổ phần riêng lẻ là một trong các bước bắt buộc khi chào bán cổ phần cho cổ đông mới mà không thông qua thủ tục chuyển nhượng cổ phần trên thực tế có thể áp dụng hình thức chào bán cổ phần riêng lẻ rồi thực hiện tăng vốn hoặc theo hình thức chuyển nhượng cổ phần rồi tăng vốn. Các công ty khi chào bán cổ phần riêng lẻ cần thực hiện đúng quy định của pháp luật và các bước được nêu trên.