Độ phân cực là gì

- Trang chủ- Giới thiệu- Bài tập- - Lớp 10- - Lớp 11- - Lớp 12- - Ôn thi đại học- Bài tập sách giáo khoa- Bài giảng- - Bài giảng lý thuyết- - Bài giảng phương pháp- Đề thi- - Đề thi- - Đáp án và lời giải chi tiết- Thư viện- - Hình ảnh- - Video thí nghiệm- - Thuật ngữ- - Tư liệu khác- Hóa học vui- - Thơ vui hoá học- - Thí nghiệm vui- - Chuyện kể hóa học- Liên hệ
Bạn đang ở: Home Chương 3. Liên kết hóa học Độ phân cực của liên kết, hoá trị của nguyên tố.

Bạn đang xem: Độ phân cực là gì


Chương 3. Liên kết hóa học

Độ phân cực của liên kết, hoá trị của nguyên tố.

Chi tiếtChuyên mục: Chương 3. Liên kết hóa học Được viết ngày Thứ sáu, 27 Tháng 2 2015 21:55Viết bởi Nguyễn Văn Đàm

Bài toán so sánh độ phân cực của các liên kết là bài toán tương đối phổ biến trong các đề thi. Muốn làm tốt dạng toán này cần nhớ:

I. ĐỘ PHÂN CỰC CỦA LIÊN KẾT HÓA HỌC

Để xác định độ phân cực của liên kết hóa học có thể dựa theo 2 cách:

- Định lượng: dựa vào hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử tham gia liên kết. Theo cách này, hiệu độ âm điện càng lớn thì liên kết càng phân cực.

*

- Định tính: độ phân cực của liên kết tăng dần theo dãy: liên kết cộng hóa trị không phân cực - Chỉ dùng cách định lượng khi bài cung cấp giá trị độ âm điện của các nguyên tố.

- Cần phân biệt sự phân cực của liên kết với sự phân cực của các phân tử:

+ Các hợp chất ion là các phân tử có cực.

Xem thêm: NhạC Khã´Ng LờI ViệT Nam, NhạC Khã´Ng LờI Hã²A TấU: Bã¨O DạT Mã¢Y Trã´I

+ Các hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị không phân cực là các phân tử không cực.

+ Các hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị phân cực có thể là phân tử phân cực hoặc không. Cụ thể là nếu tổng vectơ phân cực bằng vectơ không thì phân tử không phân cực, còn nếu tổng vectơ phân cực khác vectơ không thì phân tử đó là phân tử có cực.

*

Những phân tử phân cực thì dễ tan trong dung môi phân cực như nước chẳng hạn, còn các phân tử không phân cực thì dễ tan trong dung môi không phân cực như CCl4

II. HÓA TRỊ CỦA NGUYÊN TỐ TRONG CÁC LOẠI HỢP CHẤT

Tuỳ loại hợp chất mà một nguyên tố có thể có hoá trị khác nhau.

- Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hoá trị được tính bằng điện tích của ion đó (chú ý số trước dấu sau). Ví dụ trong NaCl thì Na có điện hoá trị 1+ còn Cl có điện hoá trị là 1-.

- Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó. Ví dụ trong phân tử HCl thì H và Cl đều có hoá trị là 1. Chú ý rằng các nguyên tố ở chu kỳ 2 chỉ có thể có hoá trị tối đa là 4.