ĐOẠN VĂN TIẾNG ANH VỀ DU LỊCH VIỆT NAM

Ngày nay, du lịch là một sở thích phổ biến đối với tất cả mọi người. Những chuyến đi giúp cho bạn mở mang kiến thức, học hỏi được nhiều nét văn hóa, nét tiêu biểu và có thể giúp cho bạn giảm stress. Vậy nên, làm như thế nào để bạn có thể kể lại hoặc viết lại về kỉ niệm chuyến đi chơi, du lịch đáng nhớ của bạn bằng tiếng Anh. Để biết thêm các từ vựng và mẫu câu thông dụng để sử dụng tốt trong bài viết thì bạn hãy theo dõi dưới đây để rõ thêm nhé!

1. Một số từ vựng tiếng Anh về chuyến đi chơi

Để viết được một bài luận tiếng Anh thì từ vựng là thành phần không thể thiếu, những từ vựng cơ bản dưới đây sẽ là gợi ý cho các bạn:

– Baggage, luggage: Hành lý

– Map: bản đồ

– Dark glasses: kính dâm

– Sunscreen : kem chống nắng

– To the seaside: nghỉ ngoài biển

– Cap: nón

– Tent: lều

– Compass : la bàn

– Sleeping bag: túi ngủ

– Abroad: đi nước ngoài


– Flashlight: đèn pin

– Rose: dây thừng

– Campfire: lửa trại

– Peg: cọc


– Camp bed : giường gấp

– Get sunburnt: phơi nắng

– Put your feet up : thư giãn

– Windsurfing : lướt ván

– Waterskiing: Trượt nước

– Go out at night: đi chơi buổi tối

– Try the local food: thử các món đặc sản

– Horse-riding: cưỡi ngựa

– Rock-climbing: leo núi

– Border (n): Biên giới, cửa khẩu

– Costal (adj): dọc bờ biển.

Bạn đang xem: Đoạn văn tiếng anh về du lịch việt nam

2. Một số mẫu câu cơ bản trong bài

– Have/take a holiday (a vacation)/a break/a day off/a gap year: nghỉ mát/ nghỉ ngơi/ nghỉ làm một ngày/ nghỉ ngắt quãng một năm sau khi ra trường.

– Go backpacking/ camping/ hitchhiking/ sightseeing: đi du lịch ba-lô/đi cắm trại/đi nhờ xe/đi tham quan

– Plan a journey/a holiday (a vacation)/your itinerary: lên kế hoạch đi chơi/đi nghỉ/lên lịch trình.

– Book accommodation/ a hotel room/ a flight/ tickets: đặt chỗ ở/phòng khách sạn/chuyến bay/vé.

– Make/cancel a reservation/booking: đặt chỗ/hủy đặt chỗ

– Stay in a hotel/a bed and breakfast/a youth hostel/a villa/a holiday home/a caravan: nghỉ ở khách sạn/nhà khách (có điểm tâm)/nhà trọ du lịch/biệt thự/nhà nghỉ riêng ở ngoại ô/nhà lưu động

– Rent a villa/a holiday home/a holiday cottage: thuê một biệt thự/nhà nghỉ riêng ở ngoại ô/nhà nhỏ ở ngoại ô

– Hire/rent a car/bicycle/moped: thuê xe hơi/xe đạp/xe máy

– Cost/charge $150 a/per night for a single/ double/ twin/ standard/ en suite room:tính phí $100 một đêm cho phòng đơn/phòng giường đôi/phòng 2 giường đơn/phòng tiêu chuẩn/phòng có toilet riêng

– Call/order room service: gọi/đặt dịch vụ phòng

– Cancel/cut short a trip/holiday (vacation): hủy/bỏ dở chuyến đi/kỳ nghỉ.

*
*

3. Bài viết mẫu về chuyến đi du lịch bằng tiếng Anh

Last summer, my classmates and I had a trip to Sam Son beach and it was a fun trip for us. We went there by passenger car, it is very far from my house. It is about 500 km, so we were very tired, but we felt better when we saw the sea. We booked hotel accommodations near the beach. The scenery was great but the weather was very hot when we came there. At that time, i took some photos to save these moments to post on the Facebook. There are many positive comments from my friends regarding this activity.

Xem thêm: Tự Học Cách Phát Âm Chuẩn Tiếng Anh : Lộ Trình Thành Thạo Phát Âm Chỉ Sau

(Mùa hè năm ngoái, các bạn cùng lớp của tôi và tôi đã có một chuyến đi đến bãi biển Sam Son và đó là một chuyến đi vui vẻ cho chúng tôi. Chúng tôi đến đó bằng xe khách, nó rất xa nhà tôi. Đó là khoảng 500 km, vì vậy chúng tôi đã rất mệt mỏi, nhưng chúng tôi cảm thấy tốt hơn khi nhìn thấy biển. Chúng tôi đặt phòng khách sạn gần bãi biển. Phong cảnh thật tuyệt nhưng thời tiết rất nóng khi chúng tôi đến đó. Vào thời điểm đó, tôi đã chụp một số bức ảnh để lưu lại những khoảnh khắc này để đăng lên Facebook. Có nhiều ý kiến tích cực từ bạn bè của tôi về hoạt động này.)

On the first day, we went to the beach, clear water and lots of shells. Swimming is my favorite so i swam with some friends, we built many sand castles and played volleyball on white sand. The boys hosted a swimming competition, while the girls spent most of their time photographing and strolling along the beach.

In the evening, we set fire to the campfire, barbecued, sang and danced around the beach. My friends and I were very happy and did not feel sleepy at all.

(Vào ngày đầu tiên, chúng tôi đã đi đến bãi biển, nước trong vắt và rất nhiều vỏ sò. Bơi lội là sở thích của tôi nên tôi đã bơi cùng một số người bạn, chúng tôi xây nhiều lâu đài cát và chơi bóng chuyền trên cát trắng. Các chàng trai đã tổ chức một cuộc thi bơi lội, trong khi các cô gái dành phần lớn thời gian để chụp ảnh và đi dạo dọc bãi biển.

Vào buổi tối, chúng tôi đốt lửa trại, nướng thịt, hát và nhảy múa quanh bãi biển. Bạn bè tôi và tôi rất hạnh phúc và không cảm thấy buồn ngủ chút nào.)

The next day, we went to try the local food around there. We tried seafood such as: oysters, grilled squid, lobster and so on. It is delicious, because the seafood is very fresh and nutritious for people. Finally, the hotel there is near the beach, so we were out to relieve tension. We enjoyed this holiday very much. My first trip was very impressive and I could hardly have anything to complain about the trip.

(Ngày hôm sau, chúng tôi đã đi thử các món ăn địa phương quanh đó. Chúng tôi đã thử các loại hải sản như: hàu, mực nướng, tôm hùm, v.v. Nó rất ngon, vì hải sản rất tươi và bổ dưỡng cho người dân. Cuối cùng, khách sạn ở gần bãi biển, vì vậy chúng tôi đã ra ngoài để giải tỏa căng thẳng. Chúng tôi rất thích kỳ nghỉ này rất nhiều. Chuyến đi đầu tiên của tôi rất ấn tượng và tôi khó có thể phàn nàn gì về chuyến đi.)

Trên đây là mẫu văn tả chuyến đi chơi bằng tiếng Anh, giúp bạn có thể dựa vào đó mà viết lại một đoạn văn ngắn miêu tả lại chuyến đi chơi thú vị đáng nhớ của mình. Từ đó có thể rút ra những từ vựng hoặc tăng vốn ngữ pháp cho mình, để bạn có thể cải thiện và phát triển kỹ năng tiếng Anh của bản thân.