Giáo án lớp 2 tuần 24

• -Hiểu nội dung câu chuyện : Khỉ kết bạn với cá Sấu, bị cá sấu lừa, nhưng đã nghĩ ra mẹo thoát nạn, những kẻ bội bạc dối trá như cá sấu không bao giờ có bạn.

Bạn đang xem: Giáo án lớp 2 tuần 24

 -Giáo dục HS biết thật thà với bạn bè.

Xem thêm: Thần Đồng Đất Việt Tập 170 : Đoạn Đê Bầm Dập, Thần Đồng Đất Việt

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Gv : Tranh minh hoạ SGK. Bảng phụ.

 


*
17 trang
*
duongtran
*
*
3305
*
18Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng việt lớp 2 tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

MÔN : TẬP ĐỌCBài 47 : QUẢ TIM KHỈI.MỤC TIÊU : -Biết ngắt, nghỉ hơi đúng.Đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện•-Hiểu nội dung câu chuyện : Khỉ kết bạn với cá Sấu, bị cá sấu lừa, nhưng đã nghĩ ra mẹo thoát nạn, những kẻ bội bạc dối trá như cá sấu không bao giờ có bạn. -Giáo dục HS biết thật thà với bạn bè.II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Gv : Tranh minh hoạ SGK. Bảng phụ.III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.KT bài cũ : (4 phút) - Cho 3 hs đọc bài “Nội qui đảo Khỉ” và trả lời câu hỏi về nội dung bài. 2.Bài mới : a) Giới thiệu bài: “Quả tim Khỉ” (Dùng tranh để giới thiệu) b) Các hoạt động dạy học: TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 30ph’*Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài Giáo viên đọc mẫu lần 1 +Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ khó-Hướng dẫn luyện đọc câu.-Y/C đọc nối tiếp đoạn :-Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc.-Nhận xét tuyên dương.- Đọc nối tiếp câu+ quả tim, ven sông, vẫy mạnh, sần sùi,Một con vật da sần sùi,/ dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cửa sắt,/ trườn lên bãi cát.// Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắ ti hí/ với hai hàng nước mắt chảy dài.//-Đọc, giải nghĩa từ.+ Dài thượt, ti hí,trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò-Hs trong nhóm đọc với nhau-Đại diện nhóm thi đọc.TIẾT 2 (Chuyển tiết)TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 20 ph15 ph4ph*Hoạt động 2 : Tìm hiểu bàiMục tiêu :Trả lời được câu hỏi SGK-Y/C hs đọc thầm từng đoạn trả lời câu hỏiCâu 1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?.Câu 2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?Câu 3: Khỉ nghĩ ra mưu mẹo gì để thoát nạn?- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin?Câu 4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?Câu 5: Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Cá Sấu và Khỉ?-Nhận xét chốt ý.-Giáo dục hs : Biết thật thà với bạn bè.*Hoạt động 3 : Luyện đọc lạiMục tiêu : Học sinh đọc lại toàn baì theo vai.F GV đọc lại bài.-Cho hs đọc lại bài.-Nhận xét tuyên dương.Củng cố: Câu chuyện nói với em điều gì?- Nhận xét tiết học - Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn. Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn.- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình. Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó. Đi đã xa bờ, Cá Sấu nói cần tim Khỉ để dâng Vua Cá Sấu ăn.- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo Cá Sấu đưa lại bờ, lấy quả tim để ở nhà.Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng báo trước.- Cá Sấu tẽn tò, lủi mất vì bị lộ bộ mặt giả dối, bội bạc.- Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh.- Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.2, 3 nhóm học sinh thi đọc theo phân vai.-Thi đọc toàn bài.Phải chân thật trong tình bạn, không dối trá.+ Khi bị lừa, phải bình tĩnh nghĩ kế thoát thân.MÔN : KỂ CHUYỆNBÀI 24 : QUẢ TIM KHỈI. MỤC TIÊU : • -Dưa vào tranh kể được từng đoạn câu chuyện. - HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyệnII. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên : Nội dung câu chuyện.Tranh minh hoạ SGKIII. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ : (4 phút) -3 hs nối tiếp kể lại từng đoạn câu chuyện “ Bác sĩ Sói” 2.Bài mới : a/ Giới thiệu bài : “Quả tim khỉ” b/ Các hoạt động dạy học: TLHOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC15 ph15 ph4ph*Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyệnMục tiêu : Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyyện.a.Kể từng đoạn truyện -Bước 1. Kể trong nhóm mỗi nhóm 4 em mỗi em kể 1 nội dung tranh -Bườc 2 Kể trước lớp , GV nhận xét *Câu hỏi gợi ý Đoạn 1-Câu chuyện xảy ra ở đâu ?-Cá sấu có hình dáng như thế nào ? -Khỉ gặp cá sấu trong trường hợp nào ?Khỉ đã hỏi cá sấu câu gì ? -Cá sấu trả lời ra sao ? -Tình vạn giữa khỉ và cá sấu như thế nào ?Đoạn 1 có thể đặt tên là gì ?*Đoạn 2-Muốn ăn thịt khỉ cá sấu đã làm gì?-Cá sấu định lừa khỉ như thế nào?-Lúc đó thái độ của khỉ ra sao ?-Khỉ đã nói gì với cá sấu ?*Đoạn 3: -Chuyện gì đã xảy ra với khỉ ?-Khỉ nói với cá sấu điều gì?*Đoạn 4Nghe khỉ mắn cá sấu làm gì ?*Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyệnMục tiêu : Hs kể toàn bộ câu chuyện. Phân vai dựng lại câu chuyện.-Y/C kể toàn bộ câu chuyện. Kể lại câu chuyện theo vai.3/ Củng cố –Dặn dò : Y/C hs nêu ý nghĩa của câu chuyện? về nhà chuẩn bị tiết kể chuyện tuần sau Nhận xét tiết học -Hs nêu yêu cầu.-HS thực hiện kể , -Đại diện nhóm trinh bày lớp nhận xét-ở ven sông -Da sần sùi , dài thượt , nhe hàm răng nhọn hoắt như cái lưỡi cưa sắt-Cá sấu hai hàng nước mắt chảy dài và buồn bã-Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc ?-Tôi là cá sấu .Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi -Ngày nào cá sấu cũng đến ăn những hoa quả mà khỉ hái cho -Khỉ gặp cá sấu -Mời khỉ đến nhà chơi -Cá sấu mời khỉ đến chơi rồi định lấy tim của khỉ -Khỉ lúc đầu hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại -Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng boá trước .Quả tim tôi để ở nhà .Mau đưa tôi về tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn -KHỉ nói với cá sấu là khỉ đã để quả tim của mình ở nhà .Cá sấu tưởng thật đưa khỉ về .Khỉ trèo lên cây thoát chết -Con vật bội bạc kia đi đi chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu-Cá sấu tẽn tò lặn sâu xuống nước ,lủi mất -HS1:vai người dẫn chuyện -HS2: vai khỉ -HS3 :vai cá sấu - Những kẻ bội bạc, dối trá nấnC Sấu không bao giờ có bạn)MÔN : CHÍNH TẢBÀI 1 : QUẢ TIM KHỈI..MỤC TIÊU: -Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “Quả tim khỉ” -Làm đúng các bài tập 2a,3aII. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV : Bảng phụ, bút dạ viết nội dung BT 2a hoặc 2b. Tranh ảnh con vật có tên bắt đầu bằng S, Băng giấy làm BT 3a hoặc 3b HS : Vở, VBT, bảng conIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)-Viết bảng con các từ ngữ sau : Tây Nguyên, Ê-đê, Mơ-nông. 2.Bài mới: a)Giới thiệu : Nghe viết bài “Quả tim khỉ” b) Các hoạt động dạy học :TLHOẠT ĐỘNG DẠYHOẠT ĐỘNG HỌC20 ph10 ph5phHoạt động 1 : Hướng dẫn nghe-viếtMục tiêu : Viết chính xác một đoạn trong bài “Quả tim khỉ”- Giáo viên đọc đoạn viết.-Hướng dẫn hs nhận xét bài chính tả.+ Những từ nào trong bài viết hoa . Vì sao ?- Tìm lời của Khỉ, Cá Sấu ?- Những lời nói ấy đặt sau dấu gì ? -Y/C hs tìm từ khó -Hướng dẫn viết bài vào vở : Gv đọc.- Chữa bài-Chấm bài. (5 – 7 bài)Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tậpMục tiêu : Hs biết điền từ phân biệt s/xBài tập 2: Gv chọn bài tập 2a :a)Điền vào chỗ trống s hay x :-Gv mở bài tập bảng phụ-Gv nhận xét chốt lại : say sưa, xay lúa, xơng lên, dịng sơng.Bài tập 3: Gv chọn bài tập 3a :-Gv phát băng giấy cho nhĩm.Nhận xétCủng cố GV nhận xét tiết học , yêu cầu HS về nhà viết lại cho đúng những từ ngữ viết sai trong bài chính tả .-3 học sinh đọc lại .-Cá Sấu , Khỉ - Vì tên riêng .- Bạn , Vì , Tơi , Từ : Vì đầu câu .-Lời Khỉ“Bạn là ai ? Vì sao bạn khĩc ?”Được đặt sau dấu 2 chấm, gạch đầu dịng .-trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò,-Đọc, phân tích từ khó-Viết bảng con.-Hs nghe viết bài vào vở.-Hs sốt lỗi.-Hs đọc yêu cầu.-Hs làm vào VBT.-2 Hs lên bảng tìm.- Đọc kết quả-Hs đọc yêu cầu.-Hs thảo luận nhóm.-Các nhóm ghi vào các băng giấy, trình bày trước lớp.- Đọc kết quả+ Sâu,sò, sên, sư tử, sáo, sao biển, sơn ca, sếu, sáo,...MÔN : TẬP ĐỌCBài 48 : VOI NHÀI.MỤC TIÊU : - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng.Đọc rõ lời nhân vật trong bài - Hiểu nội dung bài : Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con người.Trả lời được câu hỏi SGK - Giáo dục hs biết yêu quí động vật.II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh minh hoạ SGK.III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.KT bài cũ : (4 phút) - Cho 3 hs đọc bài “Quả tim khỉ” và trả lời câu hỏi về nội dung bài. 2.Bài mới : a) Giới thiệu bài: “ Voi nhà”. (Dùng tranh để giới thiệu) b) Các hoạt động dạy học: TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 12ph12ph7ph4ph*Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài - Giáo viên đọc mẫu lần 1 +Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ khó-Hướng dẫn luyện đọc câu-Y/C đọc nối tiếp đoạn :-Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc.-Cả lớp đồng thanh toàn bài*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.Mục tiêu : Hs hiểu được việc làm giúp con người của Voi.-Y/C hs đọc đồng thầm từng đoạn trả lời câu hỏiCâu 1: Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng?Câu 2: Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe?- Theo em, nếu đó là voi rừng mà nó định đập chiếc xe thì có nên bắn nó không?Giáo viên chốt: Không nên bắn vì voi là loài thú quý hiếm cần bảo vệ. Nổ súng cũng nguy hiểm vì voi có thể tức giận, hăng máu xông đến chỗ nó đoán có người bắn súng.Câu 3: Con voi đã giúp họ thế nào?Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp voi nhà?-Nhận xét chốt ý-Giáo dục hs : Hs biết yêu quí động vật.*Hoạt động 3 : Luyện đọc lạiMục tiêu : Học sinh đọc lại toàn bài. Tổ chức cho học sinh thi đọc truyện.-Nhận xét tuyên dương.Củng cốNội dung bài nói lên điều gì ? - Nhận xét tiết học - Đọc nối tiếp câu+ Khựng lại, nhút nhít, vũng lầy, lúc lắc,..+ Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.//+ Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//-Đọc, giải nghĩa từ.khựng lại, rú ga, thu lu,-Hs trong nhóm đọc với nhau-Đại diện nhóm thi đọc.- Vì xe bị sa xuống vũng lầy, không đi được.- Mọi người sợ con voi đập tan xe, Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn voi, Cần ngăn lại.- Học sinh thảo luận để trả lời.- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, xo mình, lôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy.-Thi đọc đoạn, toàn bàiVoi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con ngườiMÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂUBÀI 24 : TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨYI. MỤC TIÊU :-Nắm đươc một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật ( BT1, BT2)- Biết đặc dấu phẩy , dấu chấm vào chỗ hích hợp.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV :. Bút dạ, phiếu ghi BT3, bảng phụ ghi BT2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Kiểm tra bài cũ : (4 phút) - cho hs thực hành hỏi đáp theo cặp ở Bt1 ở tiết trước ?. 2. Bài mới : a)Giới thiệu bài : “Từ ngữ về loài thú . Dấu phẩy, dấu chấm” b) Các hoạt động dạy học :TLHOẠT ĐỘNG DẠYHOẠT ĐỘNG HỌC20 ph10 ph* Hoạt động1: Hướng dẫn làm BT 1,2mục tiêu : Hs biết đặc điểm của loài thú, điền từ thích hợp vào chỗ trống.Bài tập 1 : Chọn cho mỗi cọn vật trong tranh vẽ bên một từ chỉ đúng đặc điểm của nó.-Hỏi :Tranh minh hoạ hình ảnh của các con vật nào?-Nhận xét .Bài tâp 2 : Hãy chọn tên các con vật thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây :.GV chia lớp thành 4 nhóm : Thỏ , voi , thỏ , sóc .Khi GV nói hổ .a. Chê người dữ tợn .b. Chê người nhút nhát .c. Khen người làm việc khoẻ .d. Tả động tác nhanh .Tìm them các ví dụ tương tụ* Hoạt động2: Hướng dẫn làm BT 3.Mục tiêu : Hs biết dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống.Bài tâïp 3 : Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống :-GV gợi ý.-Chữa bài-Củng cố –dặn dò: Trò chơi đoán tên - Nhận xét tiết học -Hs đọc yêu cầu.-cáo, gấu, thỏ trắng ,sóc,nâu, hổ-Hs trao đổi nhóm đôiHs lên bảng điền.-Hs đọc lại kết quả-Gấu trắng tò mò -Cáo tinh ranh.-Sóc nhanh nhẹn-Nai hiền lànhThỏ nhút nhát-Hổ dữ tợn -Hs đọc yêu cầu. đọc -HS nhóm hổ ĐT đáp lại cụm từ : Dữ như hổ .-Hs lên bảng thi làm.HS đọc thuộc các cụm từ so sánh.a/ Dữ như hổ (cọp )b-Nhát như thỏ .c/ Khoẻ như voi.d/ Nhanh như sóc .- Khoẻ như hùm, nhanh như điện, tối như bưng, chậm như sên, - Nêu yêu cầu- Đọc thầm bài tập- Làm bài VBT- 2 HS làm bảng nhóm- Đọc bài làm - Đọc kết quảTẬP VIẾT : TIẾT 24U Ư – Ươm cây gây rừng MỤC TIÊU: - Biết viết chữ hoa U,Ư ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng Ươm ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Ươm cây gây rừng ( 3lần) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ cái hoa U,Ư, câu ứng dụng Ươm cây gây rừng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinhHoạt động của GVHoạt động của HS10phHoạt đông1 Hướng dẫn viết chữ hoa :Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ U ư .Cách viết : -HS quan sát mẫu chữ trên bìa biết kích thước của chữ trên khung .-Cấu tạo : Chữ U cỡ vừa cao 5 li gồm 2 nét là nét móc 2 đầu và nét móc ngược phải . -Nét 1 : Đặt bút trên ĐK 5 , viết nét móc 2 đầu đầu nét móc bên trái cuộn vào trong ,đầu móc bên phải hướng ra ngoài DB trêb ĐK 2 .-Nét 2: Từ điểm DB của nét 1,viết nét lượn ngang từ trái sang phải , DB trên ĐK 6 -Nét 3 : Từ điểm DB của nét 2 , rê bút thẳng trên ĐK 6 rồi đổi chiều bút , viết nét móc ngược từ trên xuống dưới DB ở ĐK 2 .GV viết mẫu chữ U lên bảng vừa viết vừa nói lại cách viết .Chữ Ưb) Hướng dẫn HS viết trên bảng con HS tập viết chữ U 2,3 lượt .GV nhận xét , uốn nắn , có thể nhắc lại quy trình viết nói trên để HS viết đúng .. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng 1 HS đọc cụm từ ứng dụng : Ươm cây gây rừng .HS nêu cách hiểu cụm từ trên : những việc cần làm thường xuyên để phát triển rừng ,chống lũ lụt hạn hán bảo vệ cảnh quanh môi trường .b) Hướng dẫn HS quan sát cụm từ ứng dụng nêu nhận xét .-Nêu độ cao, khoảng cách từng con chữc) Hướng dẫn HS viết chữ Ươm vào bảng con .HS tập viết chữ Ươm 2 ; 3 lượt .20phHoạt động2. Hướng dẫn HS viết vào vở Tập Viết GV nêu yêu cầu viết vào vở Tập viết HS luyện viết theo yêu cầu .1 dòng chữ U cỡ vừa .1 dòng chữ U cỡ nhỏ .1 dòng chữ Ươm cỡ vừa .1 dòng chữ Ư cỡ nhỏ .1 dòng cụm từ ứng dụng nhỏ .. Chấm , chữa bài .GV chấm 5 , 7 bài nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm .5ph Củng cố dặn dò : GV nhận xét chung về tiết học , khen ngợi những HS viết đẹp .GV dặn HS về nhà viết thêm các dòng trong vở Tập Viết .MÔN : CHÍNH TẢVOI NHÀ.MỤC TIÊU: -Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “Voi nhà” -Làm đúng các bài tập 2a II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV : Bảng phụ, bút dạ, giấy khổ to viết nội dung BT 2a. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)-Cho 2 hs lên bảng làm, lớp viết bảng con 6 tiếng có âm đầu s/x 2.Bài mới: a)Giới thiệu : Nghe viết bài “Voi nhà” b) Các hoạt động dạy học :TTLHOẠT ĐỘNG DẠYHOẠT ĐỘNG HỌC220 ph110ph5phHoạt động 1 : Hướng dẫn nghe-viếtMục tiêu : Viết chính xác một đoạn trong truyện “Voi nhà”- Giáo viên đọc đoạn viết.-Hướng dẫn hs nhận xét bài chính tả.- Câu nào trong bài chính tả cĩ dấu gạch ngang , câu nào cĩ dấu chấm than ? -Y/C hs tìm từ khó-Hướng dẫn viết bài vào vở : Gv đọc.- Chữa bài-Chấm bài. (5 – 7 bài)Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tậpMục tiêu : Hs biết chọn tiếng cĩ âm s,x vào chỗ trốngBài tập 2: Gv chọn bài tập 2a :a)Em chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống :-Gv đính bài tập lên bảng.- Nhận xétCủng cố GV nhận xét tiết học , yêu cầu HS về nhà viết lại cho đúng những từ ngữ viết sai trong bài chính tả .-3 học sinh đọc lại .- Câu “Nĩ đập tan xe mất ” cĩ dấu gạch ngang đầu dịng .Câu “Phải bắn thơi ”cĩ dấu chấm than .-Huơ , quặp,Khựng lại, nhút nhít, vũng lầy,..-Đọc, phân tích từ khĩ-Viết bảng con.-Hs nghe viết bài vào vở.-Hs sốt lỗi.-Hs đọc yêu cầu.-Làm vào VBT- Đọc bài làm- Đọc kết quả+ Sâu bọ, xâu kimcủ sắn, xinh xắnsinh sống, xinh đẹpxát gạo. Sát bên cạnh.TẬP LÀM VĂN : TIẾT 24ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH – NGHE TRẢ LỜI CÂU HỎI .. MỤC TIÊU : -Biết đáp lại lời phủ định trong giao tiếp đơn giản.( Bt1,2)-Nghe kể một mẫu chuyện vui, nhớ và trả lời đúng câu hỏi.( BT3)II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV : Máy điện thoại.III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Kiểm bài cũ : (4 phút) - GV gọi hs đọc lại nội qui trường ở tiết trước. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài : “Đáp lời phủ định. Nghe, trả lời câu hỏi” b) Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GVHoạt động của HS*Hoạt động 1: HD làm bài tập 1,2.Mục tiêu: HS biết đáp lời phủ định Bài 1 : Đọc lời nhân vật trong tranh dưới đây.1 HS đọc yêu cầu của bài tập .Cả lớp quan sát tranh đọc thầm theo .Từng cặp HS thực hành đúng vai : HS 1 nói lời cậu bé , HS 2 nói lời 1 phụ nữ GV lưu ý HS không nhất thiết phải nói chính xác từng câu chữ lời của 2 nhân vật , khi trao đổi phải thể hiện thái độ lịch sự ,nhã nhặn .Trong tình huống trên nếu cậu bé dập máy luôn , không đáp lời hay đáp lời gọn lỏn sẽ bị xem là vô lễ ,bất lịch sự làm người ở đầu máy bên kia khó chịuCô cho cháu gặp bạn Hoa + Cô chào cháu- Thưa cô có bạn Hoa ở nhà không ạBài 2 : Nói lời đáp của em.1 HS đọc yêu cầu các tình huống trong bài .Cả lớp đọc thầm từng mẫu đối thoại để biết ai nói chuyện với ai , về việc gì từ đó lời đáp cho phù hợp .Từng cặp HS thực hành hỏi đáp theo các tình huống a; b; c .GV khuyến khích HS đáp lời phủ định theo những cách diễn đạt khác nhau .Cả lớp và GV nhận xét bình chọn cặp thực hành tốt nhất .VD:a) Dạ. Cháu sẽ hỏi thăm người khác vậy ạ.b)Thé ạ? Lúc nào rỗi bố mua cho con nhé!c)Thế a?. Mẹ nằm nghỉ cho hoẻ để mọi việc con làm ạ.*Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm BT3Mục tiêu : Hs biết kể chuyện và trả lời câu hỏi.1 HS đọc yêu cầu và các câu hỏi cần trả lời , cả lớp đọc thầm 4 câu hỏi , quan sát tranh hình dung sơ bộ nội dung mẫu truyện .1; 2 HS vẽ tranh : Cảnh đồng quê , một em bé ăn mặc kiểu thành phố đang hỏi 1 cậu bé ăn mặc kiểu nông thôn điều gì đó . Đứng bên cậu bé là một con ngựa GV kể giọng vui ,dí dỏm lần 1 lưu ý nghỉ hơi dài chỗ có dấu chấm lửng ở cuối câu để gây cười – GV kể lần 1 .Cả lớp đọc thầm 4 câu hỏi .GV kể lần 2; 3HS chia nhóm , trao đổi , thảo luận ,trả lời câu hỏi trước lớp . Mỗi nhóm cứ 2 HS , HS 1 nêu câu hỏi , HS 2 trả lời .GV hướng dẫn cả lớp nhận xét bình chọn những HS trả lời đúng nhất .GV yêu cầu 1; HS khá giỏi dựa vào 4 câu hỏi kể lại toàn bộ câu chuyện .3. Củng cố dặn dò : GV nhận xét tiết học .Về nhà làm lại bài tập 3 vở bài tập ,thực hành đáp lời phú định phù hợp với tình huống , thể hiện thái độ lịch sự , làm cho giao tiếp thực sự mang lại niềm vui cho mình và cho người khác .